Nội dung bài viết.

Tóm tắt

Định nghịa bụi tổng, nguyên lý đo bụi tổng, các tiêu chuẩn quy định

Nội dung

Theo quy định tại nghị định 40/2019 NĐCP, các thông số môi trường cố định cần quan trắc tự động chất lượng khí thải bao gồm : lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO.
Theo thông tư 24/2017/TT-BTNMT, tại Điều 54 Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật và tính năng của hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục :
Về yêu cầu thông số bụi (PM) , đơn vị đo mg/Nm3 , độ chính xác ± 10% , độ phân giải 0,1 mg/m3 , thời gian đáp ứng ≤ 60 giây.
Vậy bụi tổng là gì :
Theo định nghĩa thì bụi tổng ( bụi lơ lửng – bụi bay lẫn trong không khí ) là loại bụi có kích thước hạt nhỏ hơn 100 µm, có nghĩa là các hạt bụi có kích thước từ 1-100 µm.
Nguyên lý đo bụi tổng : dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc sau khi tiến hành lọc 1 thể tích không khí xác định ( bằng cách lấy khối lượng của cái lọc sau khi có bụi trừ đi khối lượng cái lọc trước khi có bụi ) mà người ta đánh giá được mức độ bụi tại nơi quan trắc.
Theo quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh ( không áp dụng trong phạm vi cơ sở sản xuất và không khí trong nhà ).
Các thuật ngữ dưới sẽ được hiểu như sau :
+ Tổng bụi lơ lửng là tổng các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 µm
+ Bụi PM10 là tổng các hạt bụi lơ lửng có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm
+ Bụi PM2,5 là tổng các hạt bụi lơ lửng có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 µm
Theo quy chuẩn quy định thì giá trị giới hạn cho phép đối với môi trường không khí xung quanh ( đơn vị µg/m3 )
 
 
vietmapenv

Tệp tin đính kèm

Để lại góp ý