Doanh nghiệp xả nước thải bao nhiêu thì phải lắp quan trắc tự động: 500 hay 1.000 m3/ngày? Câu trả lời phụ thuộc vào nhóm cơ sở, cách xác định lưu lượng và các trường hợp ngoại lệ.
1. Bảng tra ngưỡng bắt buộc lắp đặt
Phụ lục XXVIII đã được thay thế theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP. Khi tra cứu, cần dùng bảng mới cùng khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung để hiểu đúng ý nghĩa từng cột.
| Nhóm đối tượng xả nước thải ra môi trường | Cột 4: phải quan trắc tự động, liên tục | Cột 5: quan trắc tự động, liên tục hoặc quan trắc định kỳ |
|---|---|---|
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế nếu có | Từ 500 m3/ngày trở lên | Từ 200 đến dưới 500 m3/ngày |
| Dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II | Từ 500 m3/ngày trở lên | Từ 200 đến dưới 500 m3/ngày |
| Dự án, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II | Từ 1.000 m3/ngày trở lên | Từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày |
Đơn vị ngày trong bảng là 24 giờ. Bảng áp dụng sau khi kiểm tra ngoại lệ tại mục 3; việc quan trắc định kỳ đi kèm đối với nhóm Cột 4 thực hiện theo Điều 97, không mặc nhiên được bỏ toàn bộ khi đã lắp trạm.
Nguồn: Điều 97 và Phụ lục XXVIII trong Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BNNMT, trang PDF 142 đến 144 và 314.
2. Lấy lưu lượng nào để đối chiếu?
Khoản 1 Điều 97 lấy tổng công suất thiết kế của các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường làm căn cứ xác định mức lưu lượng. Vì vậy, số đo của một ngày ít sản xuất hoặc bình quân tháng không thay thế được căn cứ này. Nguồn: khoản 1 Điều 97.
Khi rà soát, nên đặt giấy phép cạnh sơ đồ thu gom, xử lý và xả thải. Ghi lại từng công trình, công suất và điểm xả; kiểm tra xem bảng tổng hợp đã bao quát đủ các hạng mục trong giấy phép hay chưa.
Không nên lấy riêng công suất của một trạm xử lý rồi kết luận cho cả cơ sở nếu hồ sơ còn ghi công trình xả thải khác. Khi hiện trạng khác giấy phép, cần làm rõ hồ sơ trước khi chốt phương án thiết bị.
3. Kiểm tra ngoại lệ trước khi áp ngưỡng
Khoản 2 Điều 97 loại trừ một số trường hợp khỏi phạm vi áp dụng nêu tại khoản này. Các trường hợp cần đối chiếu gồm:
- Cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Cơ sở nuôi trồng thủy sản.
- Cơ sở có hệ thống xử lý nước thải từ vệ sinh bồn bể định kỳ, tách riêng với hệ thống xử lý nước thải.
- Cơ sở xả nước trao đổi nhiệt không dùng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật.
- Cơ sở xả nước tháo khô mỏ, nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt của hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi.
Nguồn: khoản 2 Điều 97, bản hợp nhất.
Với cơ sở trong khu công nghiệp, cần kiểm tra đường đi thực tế của nước thải và hồ sơ đấu nối. Địa chỉ nằm trong khu công nghiệp chưa đủ để xác định ngoại lệ nếu cơ sở còn có dòng xả riêng ra môi trường.
Việc thuộc ngoại lệ trên cũng không có nghĩa được miễn toàn bộ trách nhiệm về nước thải. Doanh nghiệp vẫn cần rà soát giấy phép, điều kiện tiếp nhận và các nghĩa vụ liên quan áp dụng cho mình.

4. Ba ví dụ để đọc đúng bảng
Các ví dụ dưới đây chỉ minh họa cách tra, không mô tả khách hàng hoặc dự án thực tế. Giả thiết chung là cơ sở xả ra môi trường, không thuộc ngoại lệ và lưu lượng đã được xác định đúng theo giấy phép.
| Tình huống minh họa | Kết quả đối chiếu |
|---|---|
| Cơ sở thuộc Phụ lục II, lưu lượng 600 m3/ngày | Thuộc Cột 4: phải quan trắc tự động, liên tục |
| Cơ sở không thuộc Phụ lục II, lưu lượng 600 m3/ngày | Thuộc Cột 5: tự động, liên tục hoặc định kỳ |
| Cơ sở không thuộc Phụ lục II, lưu lượng đúng 1.000 m3/ngày | Đã đạt ngưỡng Cột 4: phải quan trắc tự động, liên tục |
Điểm cần nhớ là cùng 600 m3/ngày nhưng khác nhóm cơ sở thì kết quả khác nhau. Việc phân nhóm phải dựa trên loại hình trong Phụ lục II, không dựa vào nhận xét chủ quan rằng nước thải của mình ít ô nhiễm. Các kết quả minh họa được suy ra từ bảng ngưỡng và khoản 2 Điều 97 đã dẫn ở trên.
5. Thuộc diện bắt buộc thì chuẩn bị những gì?
Với dự án đầu tư thuộc Cột 4, điểm a khoản 4 Điều 97 quy định từ ngày 01/01/2025 phải lắp hệ thống trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Hệ thống còn gắn với yêu cầu camera, thiết bị lấy mẫu tự động và kết nối truyền dữ liệu đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Nguồn: điểm a khoản 4 Điều 97.
Doanh nghiệp nên đưa các hạng mục này vào tiến độ chung của công trình xử lý. Ngoài thiết bị đo, cần chuẩn bị vị trí lấy mẫu, điện, đường truyền, người vận hành và kế hoạch kiểm tra dữ liệu sau lắp đặt.
Trước khi lấy báo giá, chúng tôi đề xuất tập hợp bốn thông tin:
- Giấy phép môi trường và hồ sơ liên quan đến yêu cầu quan trắc.
- Nhóm loại hình, công suất và sơ đồ các dòng nước thải.
- Danh mục thông số cần đo, vị trí đo và yêu cầu truyền dữ liệu.
- Mốc vận hành thử nghiệm hoặc tiến độ khắc phục đối với cơ sở hiện hữu.
Bộ thông tin này giúp đơn vị tư vấn thiết kế đúng phạm vi và giúp doanh nghiệp so sánh các phương án trên cùng yêu cầu.
6. Đã lắp tự động có cần quan trắc định kỳ nữa không?
Với nhóm Cột 4, sau ngày 31/12/2024, việc miễn quan trắc định kỳ chỉ áp dụng cho thông số đã được quan trắc tự động, liên tục. Doanh nghiệp cần đối chiếu các thông số còn lại trong chương trình quan trắc của giấy phép. Nguồn: điểm a khoản 4 Điều 97.
Vì vậy, khi nhận bàn giao, nên lập bảng ba cột: thông số phải theo dõi, thông số đã đo tự động và thông số còn thực hiện định kỳ. Đây cũng là cơ sở giao trách nhiệm cho người vận hành và bộ phận phụ trách môi trường.
Cần xác định nghĩa vụ quan trắc của doanh nghiệp?
Vietmap Environment cung cấp giải pháp quan trắc môi trường tự động, liên tục từ tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt đến hỗ trợ vận hành. Doanh nghiệp có thể trao đổi với chúng tôi về giấy phép, công suất và phương án xả thải để rà soát yêu cầu trước khi đầu tư.
Liên hệ qua website Vietmap Environment để trao đổi về trường hợp cụ thể của cơ sở.