Prosonic S FMU90 là bộ truyền của Endress+Hauser cho một hoặc hai sensor siêu âm Prosonic S dòng FDU9x. Thiết bị đo mức chất lỏng và chất rắn rời, đo lưu lượng kênh hở và đập tràn, điều khiển bơm và cào rác, với tầm đo đến 45 m tùy sensor.
Bộ truyền có màn hình 6 dòng và menu hướng dẫn, nhiều ngôn ngữ, hiển thị đường cong tiếng vọng để chẩn đoán tại chỗ, và dùng được phần mềm FieldCare.
Đo lưu lượng kênh hở và đập tràn
Sensor phát xung siêu âm xuống mặt chất lỏng, bộ truyền đo thời gian phản xạ và tính khoảng cách theo công thức D = c × t / 2, từ đó suy ra mức. Với phần mềm lưu lượng, mức thượng lưu được tuyến tính hóa thành lưu lượng. Thiết bị lập trình sẵn đường cong cho máng Khafagi-Venturi, Venturi ISO và BST, máng Parshall, Palmer-Bowlus, các loại đập chữ nhật, hình thang và tam giác theo tiêu chuẩn Anh và Pháp, hoặc dùng công thức Q = C (h^α + γh^β) và bảng tối đa 32 điểm.
Thiết bị tính tổng lưu lượng với 3 bộ tích lũy và 3 bộ đếm theo ngày, phát xung đếm hoặc xung thời gian để điều khiển bộ lấy mẫu, cảnh báo nước dâng ngược (backwater) và bám bẩn trong máng. Hiệu chỉnh tốc độ âm theo nhiệt độ qua cảm biến tích hợp trong sensor hoặc cảm biến Pt100 ngoài.
Điều khiển bơm và các chức năng khác
Bộ truyền điều khiển bơm luân phiên hoặc theo tốc độ bơm, đến 6 bơm, và điều khiển cào rác theo chênh lệch mức. Phiên bản có phần mềm điều khiển bơm nâng cao bổ sung kiểm tra chức năng bơm sau thời gian dừng, chức năng chống mưa bão, xả rửa buồng bơm, điều khiển theo giờ điện và ghi giờ chạy, số lần khởi động. Chức năng triệt tiếng vọng nhiễu (mapping) loại bỏ phản xạ từ cạnh, mối hàn và thiết bị trong buồng.
Thông số kỹ thuật chính
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Endress+Hauser |
| Chức năng | Đo mức, đo lưu lượng kênh hở và đập tràn, điều khiển bơm |
| Cảm biến kết nối | 1 hoặc 2 sensor siêu âm FDU90, FDU91, FDU91F, FDU92, FDU93, FDU95; nhận dạng tự động |
| Tầm đo | Đến 45 m (tùy sensor) |
| Sai số lớn nhất | ±0.2 % so với tầm đo lớn nhất của sensor |
| Sai số đo | ±2 mm + 0.17 % khoảng cách đo (điều kiện chuẩn, gồm độ tuyến tính, tái lập và trễ) |
| Độ phân giải | 1 mm (với FDU90 và FDU91) |
| Tần suất đo | Tối đa 3 Hz |
| Ngõ ra dòng | 1 hoặc 2 ngõ chủ động; 4-20 mA có HART hoặc 0-20 mA không HART; tải tối đa 600 Ω |
| Rơ-le | 1, 3 hoặc 6 rơ-le chuyển mạch đơn; 4 A, 250 V AC hoặc 35 V DC, 100 W |
| Ngõ vào bổ sung | Tối đa 4 công tắc mức điểm; 1 cảm biến nhiệt độ ngoài Pt100 (3 hoặc 4 dây) |
| Truyền thông | HART hoặc PROFIBUS DP |
| Tuyến tính hóa | Đến 32 điểm do người dùng cấu hình; đường cong lập trình sẵn cho máng và đập tràn thông dụng |
| Nguồn cấp | 90-253 V AC (không quá 23 VA) hoặc 10.5-32 V DC (không quá 14 W) |
| Nhiệt độ môi trường | -40-60 °C |
| Vỏ | Hộp ngoài trời polycarbonate IP66/NEMA 4X (1.6-1.8 kg), hộp nhôm IP66/NEMA 4X (khoảng 6 kg), hoặc hộp thanh ray DIN IP20 (khoảng 0.7 kg) |
| Màn hình | 6 dòng chữ, 15 ngôn ngữ, hiển thị đường cong tiếng vọng |
Lưu ý khi chọn cấu hình
Mã đặt hàng quyết định số ngõ vào sensor, rơ-le, ngõ ra dòng, nguồn cấp, kiểu vỏ và phần mềm lưu lượng hoặc điều khiển bơm. Sai số đo ghi trong bài áp dụng ở điều kiện chuẩn của hãng, gồm bề mặt phản xạ tốt và không có tiếng vọng nhiễu. Thông số lấy theo tài liệu hãng bản 19.21.
VIETMAP Environment có thể hỗ trợ chọn cấu hình FMU90, sensor FDU9x, đường cong máng hoặc đập tràn và phương án đưa dữ liệu lưu lượng về hệ thống quan trắc.