Turbimax CUS51D là cảm biến đo độ đục và hàm lượng chất rắn trong nước và nước thải của Endress+Hauser. Hãng giới thiệu ứng dụng đo độ đục đầu ra, chất rắn lơ lửng trong bể bùn hoạt tính và bùn tuần hoàn, chất rắn trong xử lý bùn và chất rắn lọc được ở đầu ra.
Cảm biến có hai phiên bản C1 và D1 khác nhau về dải đo chất rắn, kết nối số với bộ truyền Liquiline qua công nghệ Memosens. Toàn bộ dữ liệu, kể cả hiệu chuẩn, được lưu trong cảm biến.
Phương pháp đo
Phương pháp tán xạ 90° dùng bước sóng 860 nm theo ISO 7027, ưu tiên cho độ đục thấp. Phương pháp tán xạ ngược 135° dùng cho độ đục trung bình, cao và đo chất rắn. Phương pháp chùm sáng xung bốn tia dùng hai nguồn sáng và bốn bộ thu, bù trừ được hiện tượng bám bẩn và mòn của linh kiện quang. Cảm biến tự chọn mô hình tính phù hợp theo ứng dụng được chọn.
Ứng dụng và dải đo khuyến nghị
| Ứng dụng | Phương pháp | Dải đo khuyến nghị |
|---|---|---|
| Formazin | Độ đục tán xạ 135°, một kênh | 0-4000 FNU (hiển thị đến 9999 FNU) |
| Kaolin | Tán xạ 135°, một kênh | 0-5 g/L |
| TiO2 (titan dioxit) | Chùm sáng xung bốn tia, 135° | 0-150 g/L |
| SiO2 (silic dioxit) | Chùm sáng xung bốn tia, 135° | 5-100 g/L |
| Bùn loãng | Tán xạ 135°, một kênh | 0-5 g/L |
| Bùn hoạt tính | Chùm sáng xung bốn tia, 90° | 2-15 g/L |
| Bùn tuần hoàn | Chùm sáng xung bốn tia, 135° | 3-50 g/L |
| Bùn phân hủy | Tán xạ 135°, một kênh | 5-100 g/L (đến 300 g/L) |
Dải đo chất rắn thực tế phụ thuộc môi chất và có thể khác dải khuyến nghị; môi chất không đồng nhất gây dao động giá trị và thu hẹp dải đo. Một số ứng dụng chỉ khả dụng cho một trong hai phiên bản, cần xác nhận theo mã đặt hàng.
Thông số kỹ thuật chính
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Endress+Hauser |
| Biến đo | Độ đục, hàm lượng chất rắn, nhiệt độ |
| Phương pháp | Tán xạ 90° theo ISO 7027 / EN 27027, tán xạ ngược 135°, chùm sáng xung bốn tia; bước sóng 860 ±30 nm |
| Dải đo độ đục | 0-4000 FNU, hiển thị đến 9999 FNU |
| Dải đo chất rắn | Phiên bản C1: 0-4 g/L; phiên bản D1: 0-300 g/L (0-30 %) tùy ứng dụng |
| Dải nhiệt độ đo | -20-80 °C |
| Sai số lớn nhất | Độ đục: dưới 2 % giá trị đo hoặc 0.1 FNU (lấy giá trị lớn hơn); chất rắn: dưới 5 % giá trị đo hoặc 1 % thang đo |
| Giới hạn phát hiện | Formazin: 0.006 FNU (thang 0-50 FNU), 0.4 FNU (thang 0-9999 FNU); kaolin: 0.85 mg/L |
| Hiệu chuẩn | Hiệu chuẩn tại nhà máy ba điểm; người dùng hiệu chuẩn đến 5 điểm, 5 bộ dữ liệu hiệu chuẩn quá trình lưu trong sensor |
| Nhiệt độ môi chất | -5-50 °C; tối đa 80 °C trong thời gian ngắn (1 giờ) |
| Áp suất | 0.5-10 bar tuyệt đối |
| Nhiệt độ môi trường | -20-60 °C |
| Cấp bảo vệ | IP68 (cột nước 1 m, 60 ngày, KCl 1 mol/L) |
| Vật liệu | Thép không gỉ 1.4404 hoặc 1.4571 (AISI 316L); cửa sổ quang bằng sapphire; vòng đệm EPDM |
| Đầu nối cơ khí | G1 và NPT ¾ inch |
| Khối lượng | Khoảng 0.7 kg, chưa gồm cáp |
| Chiều dài cáp | Tối đa 100 m đến bộ truyền |
Hiệu chuẩn, làm sạch và bảo trì
Ứng dụng formazin và kaolin đã được hiệu chuẩn sẵn nên dùng được mà không cần hiệu chuẩn thêm. Với ứng dụng khác, hãng hướng dẫn hiệu chuẩn một điểm hoặc nhiều điểm bằng mẫu thực tế và kết quả phân tích phòng thí nghiệm. Khi hiệu chuẩn nhiều điểm, các điểm phải phủ toàn bộ dải đo của ứng dụng; hiệu chuẩn bằng nước không chứa chất rắn (0 g/L) thường cho kết quả không dùng được.
Bộ làm sạch bằng khí nén là phụ kiện tùy chọn. Cần tắt hệ thống làm sạch trước khi tháo cảm biến ra khỏi môi chất. Thông số trong bài lấy theo hướng dẫn hãng bản 15.13; cần đối chiếu bản mới nhất của Endress+Hauser.
VIETMAP Environment có thể hỗ trợ chọn phiên bản C1 hoặc D1, ứng dụng hiệu chuẩn, cụm lắp đặt và bộ làm sạch cho từng điểm đo độ đục hoặc chất rắn.