Quay lại trang trước

Hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị quan trắc tự động: sai một bước, dữ liệu khó giải trình với cơ quan quản lý

Hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị quan trắc tự động: sai một bước, dữ liệu khó giải trình với cơ quan quản lý

Nhiều trạm quan trắc tự động vận hành đều, số liệu về Sở đều, nhưng đến khi cơ quan quản lý hoặc đơn vị đánh giá yêu cầu xem hồ sơ thì không chứng minh được thiết bị đã được kiểm soát về đo lường. Nguyên nhân thường không nằm ở thiết bị, mà ở chỗ ba hoạt động khác nhau bị gộp làm một: kiểm định hoặc hiệu chuẩn, kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn và đánh giá độ chính xác tương đối. Bài này giúp người phụ trách trạm phân biệt rõ từng việc, ai làm, làm bao lâu một lần và lưu hồ sơ gì.

1. Ba hoạt động, ba chủ thể, ba chu kỳ

Theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục được kiểm soát về đo lường bằng ba hình thức.

Hoạt độngAi thực hiệnTần suấtNgưỡng cần lưu ý
Kiểm định hoặc hiệu chuẩnĐơn vị đo lường đủ điều kiện theo pháp luật về đo lườngTheo quy định của pháp luật về đo lường và theo giấy chứng nhậnCó giấy chứng nhận còn hiệu lực
Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩnĐơn vị vận hành trạmTối thiểu 1 lần mỗi thángSai lệch từ 10% trở lên thì phải kiểm định hoặc hiệu chuẩn lại
Đánh giá độ chính xác tương đối (RA)Đơn vị độc lập có đủ năng lựcTrước khi vận hành chính thức và 1 lần mỗi nămRA không quá 20%; riêng TSS và Clo dư của nước thải không quá 30%

Căn cứ chung: điểm a khoản 4 Điều 97 và điểm a khoản 5 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) yêu cầu thiết bị quan trắc tự động, liên tục phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Chi tiết kỹ thuật nằm ở Thông tư 10/2021/TT-BTNMT (Điều 24, 35 và 38).

2. Kiểm tra hằng tháng bằng chất chuẩn: việc của chủ trạm

Đây là hoạt động dễ bị bỏ sót nhất vì không cần mời đơn vị bên ngoài. Cần nhớ năm điểm sau.

  1. Tần suất tối thiểu 1 lần mỗi tháng, ghi kết quả vào nhật ký vận hành kèm biên bản.
  2. Chủ trạm chuẩn bị ba điểm chuẩn, tương ứng khoảng 20%, 50% và 80% dải đo của thiết bị. Đơn vị kiểm định khi đến kiểm tra tại trạm khí thải có thể chỉ dùng một điểm; hai quy định này áp dụng cho hai chủ thể khác nhau và không mâu thuẫn nhau.
  3. Chất chuẩn phải còn hạn sử dụng, có độ chính xác tối thiểu ±5% (riêng pH là ±0,1 pH) và được liên kết chuẩn theo pháp luật về đo lường.
  4. Với hệ thống khí thải, khí chuẩn có nồng độ trong khoảng 10% đến 70% khoảng đo của từng thiết bị và phải được dẫn đến vị trí khí đi vào ống dẫn mẫu, không chỉ đưa vào đầu thiết bị.
  5. Khi giá trị đo lệch từ 10% trở lên so với chất chuẩn thì phải kiểm định hoặc hiệu chuẩn lại; khi lệch dưới 10% vẫn nên điều chỉnh và ghi nhận.

Một số thiết bị được miễn kiểm tra bằng chất chuẩn: thiết bị đo nhiệt độ; với khí thải thì thêm thiết bị đo áp suất và bụi; với nước thải thì thêm thiết bị đo lưu lượng. Các thiết bị này được đối chứng theo cách khác trong thông tư.

3. Đánh giá độ chính xác tương đối (RA): bằng chứng độc lập

RA so sánh số liệu thiết bị tự động với kết quả quan trắc đối chứng do đơn vị độc lập thực hiện. Những điểm chính:

  1. Thực hiện trước khi hệ thống vận hành chính thức và định kỳ mỗi năm một lần.
  2. Quan trắc đối chứng riêng cho từng thông số, tối thiểu 6 mẫu cho mỗi thông số trong mỗi đợt.
  3. Với khí thải, trong thời gian đối chứng cơ sở phải hoạt động từ 50% công suất thiết kế trở lên.
  4. Giới hạn: RA không quá 20% đối với các thông số nước thải như pH, COD, tổng P, tổng N, TOC, amoni, độ màu và đối với mọi thông số khí thải; không quá 30% đối với TSS và Clo dư.
  5. Kết quả lập thành biên bản theo mẫu của thông tư và gửi kèm hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

4. Sáu sai sót thường gặp khi rà soát hồ sơ

Các điểm dưới đây được rút ra khi đối chiếu quy định với cách quản lý hồ sơ trạm; chúng tôi liệt kê để người vận hành tự rà soát.

  1. Dung dịch chuẩn hoặc khí chuẩn hết hạn sử dụng nhưng vẫn dùng để kiểm tra.
  2. Chỉ kiểm tra một điểm trong khi yêu cầu đối với chủ trạm là ba điểm.
  3. Có kiểm tra nhưng không có biên bản, không ghi nhật ký, không lưu giấy chứng nhận.
  4. Khí chuẩn không được dẫn tới vị trí khí đi vào ống dẫn mẫu nên kết quả không phản ánh cả đường lấy mẫu.
  5. Đến hạn RA hằng năm nhưng chưa đặt đơn vị độc lập.
  6. Thiết bị ngừng để bảo trì, hiệu chuẩn nhưng không thông báo bằng văn bản cho Sở và không quan trắc thay thế.

5. Khi phải ngừng thiết bị để bảo trì hoặc hiệu chuẩn

Theo Điều 35 và Điều 38 Thông tư 10/2021, chủ cơ sở gửi văn bản thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nêu kế hoạch và thời gian kết thúc. Nếu thiết bị ngừng từ 48 giờ trở lên thì phải quan trắc thủ công thay thế:

  1. Nước thải: tối thiểu 1 lần mỗi ngày.
  2. Khí thải (trừ bụi): tối thiểu 1 lần trong 2 ngày.
  3. Bụi: tối thiểu 1 lần trong 7 ngày.

Kết quả quan trắc thủ công phải được lưu giữ và gửi cho Sở. Vì vậy, lịch hiệu chuẩn nên được lập trước, kèm phương án quan trắc thay thế và đơn vị lấy mẫu dự phòng.

6. Hồ sơ cần có sẵn khi bị kiểm tra

Điều 24 Thông tư 10/2021 yêu cầu hồ sơ quản lý thiết bị gồm:

  1. Danh mục, đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
  2. Quy trình thao tác chuẩn (SOP) và quy trình kiểm tra.
  3. Sổ theo dõi giao nhận, sử dụng thiết bị.
  4. Sổ theo dõi kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.
  5. Hồ sơ kiểm soát về đo lường (giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn).
  6. Biên bản kiểm tra bằng chất chuẩn.

Hồ sơ lưu tại đơn vị vận hành và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Cần lập lịch hiệu chuẩn và kiểm định cho trạm đang vận hành?

Vietmap Environment hỗ trợ lập kế hoạch kiểm tra chất chuẩn hằng tháng, phối hợp đơn vị kiểm định và đánh giá độ chính xác tương đối, chuẩn bị hồ sơ trạm. Liên hệ qua website Vietmap Environment để trao đổi về trạm cụ thể của đơn vị.

Tư vấn giải pháp

Bạn cần chuyên gia tư vấn giải pháp?

Bấm để liên hệ ngay