Ngày 29/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ký, không có thời gian chuyển tiếp để chuẩn bị.
Đến nay đã hơn sáu tháng, nhưng trong quá trình khảo sát và tư vấn cho các nhà máy tại khu vực miền Nam, chúng tôi vẫn gặp nhiều hồ sơ đang dùng biểu mẫu cũ, ghi sai tên cơ quan tiếp nhận dữ liệu, hoặc tính sai ngưỡng lưu lượng phải lắp trạm.
Bài viết này tóm tắt sáu thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp nhất tới doanh nghiệp thuộc diện quan trắc tự động liên tục. Mỗi thay đổi đều kèm điều khoản cụ thể để bạn tra lại khi cần.
Thay đổi 1. Cơ quan quản lý đổi tên, hồ sơ và cấu hình truyền dữ liệu phải sửa theo
Đây là thay đổi dễ nhận ra nhất nhưng cũng bị bỏ sót nhiều nhất.
Theo Điều 36 của Nghị định 48/2026, tên các cơ quan được thay thế đồng loạt trong hàng chục điều khoản:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường đổi thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đổi thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường đổi thành Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đồng thời, thẩm quyền ở nhiều thủ tục được chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện xuống Ủy ban nhân dân cấp xã, áp dụng tại các Điều 5, 9, 19, 26, 31, 108, 109, 110, 111 và 114.
Với doanh nghiệp đang vận hành trạm quan trắc, việc cần làm rất cụ thể:
- Rà lại toàn bộ văn bản, báo cáo, biểu mẫu đang dùng, sửa tên cơ quan tiếp nhận.
- Kiểm tra lại thông tin khai báo trong phần mềm datalogger và cấu hình truyền dữ liệu, bảo đảm tên đơn vị nhận dữ liệu khớp với tên mới của Sở.
- Cập nhật danh bạ liên hệ của bộ phận môi trường, tránh gửi hồ sơ nhầm đầu mối.
Đây là việc nhỏ nhưng khi đoàn kiểm tra đối chiếu hồ sơ, một bộ tài liệu ghi sai tên cơ quan sẽ khiến toàn bộ hồ sơ bị đánh giá là chưa cập nhật.
Thay đổi 2. Ngưỡng lưu lượng nước thải được ghi rõ thành hai mức
Điều 28 của Nghị định 48/2026 sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 97 Nghị định 08/2022, phân định rõ ràng hai mức lưu lượng xả nước thải:
Mức lưu lượngNgưỡngĐối tượng áp dụng Mức trung bìnhTừ 200 đến dưới 500 m3 mỗi ngày (24 giờ)Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, dự án và cơ sở thuộc Phụ lục II Mức lớnTừ 500 m3 mỗi ngày (24 giờ) trở lênKhu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, dự án và cơ sở thuộc Phụ lục II
Trước đây, Nghị định 08/2022 không phân biệt rành mạch hai mức này đối với nhóm loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm. Thực tế đã có những trường hợp doanh nghiệp và cơ quan quản lý hiểu khác nhau về cùng một con số. Nghị định 48/2026 khép lại khoảng trống đó.

Thay đổi 3. Phụ lục XXVIII được thay thế toàn bộ
Điều 35 của Nghị định 48/2026 thay thế hoàn toàn Phụ lục XXVIII, tức danh mục đối tượng phải quan trắc nước thải tự động liên tục. Phiên bản mới giữ ba nhóm đối tượng, nhưng ngưỡng và thông số được viết lại rõ ràng hơn.
Nhóm đối tượngBắt buộc quan trắc tự động liên tụcChỉ phải quan trắc định kỳ Nhóm 1: Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tếTừ 500 m3 mỗi ngày trở lênTừ 200 đến dưới 500 m3 mỗi ngày Nhóm 2: Dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm (Phụ lục II)Từ 500 m3 mỗi ngày trở lênTừ 200 đến dưới 500 m3 mỗi ngày Nhóm 3: Dự án, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễmTừ 1.000 m3 mỗi ngày trở lênTừ 500 đến dưới 1.000 m3 mỗi ngày
Thông số bắt buộc cho cả ba nhóm gồm sáu chỉ tiêu: lưu lượng đầu vào và đầu ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, và Amoni. Riêng Amoni được miễn với những loại hình sản xuất không phải kiểm soát chỉ tiêu này.
Có một điểm cần nhớ: cơ sở nằm ở cột quan trắc định kỳ không có nghĩa là không phải làm gì. Nghĩa vụ quan trắc vẫn tồn tại, chỉ khác về hình thức. Và khi lưu lượng thực tế tăng vượt ngưỡng, nghĩa vụ lắp trạm tự động phát sinh ngay, không chờ tới kỳ cấp lại giấy phép môi trường.
Thay đổi 4. Vận hành thử nghiệm: thêm hai trường hợp được miễn, nhưng nghĩa vụ truyền dữ liệu không đổi
Điều 11 của Nghị định 48/2026 sửa đổi Điều 31 Nghị định 08/2022, bổ sung hai trường hợp không phải vận hành thử nghiệm:
- Công trình xử lý nước thải mà nước sau xử lý được đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, khu đô thị hoặc khu dân cư.
- Công trình xử lý bụi, khí thải có công suất dưới 5.000 m3 mỗi giờ.
Ngược lại, với dự án thuộc diện quan trắc tự động, yêu cầu tại điểm a khoản 7 Điều 31 vẫn giữ nguyên: ngay trong giai đoạn vận hành thử nghiệm đã phải theo dõi, giám sát kết quả quan trắc tự động liên tục, có camera theo dõi, và kết nối truyền số liệu về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
Nói cách khác, trạm quan trắc phải hoạt động và truyền được dữ liệu từ trước khi nhà máy vận hành chính thức. Đây là chỗ nhiều dự án bị vỡ tiến độ, vì thường đến sát ngày mới bắt đầu làm thủ tục kết nối.
Thay đổi 5. Giấy chứng nhận VIMCERTS có thời hạn 60 tháng
Điều 25 của Nghị định 48/2026 sửa đổi khoản 4 Điều 92 Nghị định 08/2022, quy định giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS) có hiệu lực 60 tháng kể từ ngày cấp, được cấp lại nhiều lần, mỗi lần cấp lại không quá 60 tháng.
Trước đó, Nghị định 05/2025 không quy định thời hạn hiệu lực cho giấy chứng nhận này. Nghị định 48/2026 minh thị hóa thời hạn.
Hai mốc thời gian thủ tục đi kèm cũng được ấn định:
- Thẩm định và cấp VIMCERTS: 30 ngày kể từ ngày nhận phí thẩm định, không tính thời gian doanh nghiệp khắc phục hồ sơ (Điều 26, sửa điểm c khoản 3 Điều 93).
- Thẩm định điều chỉnh nội dung VIMCERTS: 20 ngày kể từ ngày nhận phí thẩm định (Điều 27, sửa điểm c khoản 4 Điều 94).
Với chủ đầu tư, điều này có ý nghĩa thực tế khi chọn nhà thầu: hãy kiểm tra ngày cấp và hiệu lực còn lại trên giấy chứng nhận VIMCERTS của đơn vị quan trắc, thay vì chỉ xem có hay không.

Thay đổi 6. Thanh tra đột xuất không báo trước và thời hạn kiểm tra theo cấp
Điều 32 của Nghị định 48/2026 sửa đổi Điều 162, quy định chi tiết về thanh tra đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
- Trưởng đoàn thanh tra được tiếp cận ngay khu vực xả thải và công trình xử lý chất thải sau khi xuất trình quyết định thanh tra.
- Đoàn thanh tra được phối hợp với cơ quan công an khi đối tượng thanh tra cản trở.
- Trong 03 ngày phải tổ chức công bố quyết định thanh tra.
- Thành viên đoàn không được tiết lộ thông tin về kế hoạch thanh tra.
Điều 33 sửa đổi Điều 163, ấn định thời hạn kiểm tra chuyên ngành theo từng cấp:
Cấp thực hiện kiểm traThời hạn kiểm traGia hạn tối đa Đơn vị thuộc bộ15 ngày07 ngày, một lần Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh10 ngày05 ngày, một lần Cơ quan chuyên môn cấp xã07 ngày03 ngày, một lần
Kết quả kiểm tra được thông báo trong tối đa 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
Ý nghĩa với doanh nghiệp rất rõ: hệ thống quan trắc phải ở trạng thái sẵn sàng mọi lúc, dữ liệu phải liên tục và đầy đủ, hồ sơ hiệu chuẩn kiểm định phải luôn có sẵn tại trạm. Không còn khoảng thời gian để chuẩn bị sau khi nhận thông báo.
Điều khoản chuyển tiếp cần biết
Điều 38 của Nghị định 48/2026 gồm 9 khoản quy định chuyển tiếp. Ba khoản đáng chú ý nhất với doanh nghiệp:
- Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 29/01/2026 tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, trừ khi doanh nghiệp đề nghị áp dụng quy định mới.
- Cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường nhưng theo quy định mới không còn thuộc đối tượng phải có giấy phép thì được lựa chọn tiếp tục dùng giấy phép cũ hoặc chuyển sang đăng ký môi trường.
- Dự án đã được cấp giấy phép môi trường có nội dung vận hành thử nghiệm nhưng theo quy định mới không phải vận hành thử nghiệm thì được lựa chọn tiếp tục hoặc dừng vận hành thử nghiệm.
Ba việc nên làm ngay trong tháng này
- Đối chiếu lại lưu lượng xả thải thực tế với ngưỡng tại Phụ lục XXVIII phiên bản mới. Lấy số liệu trung bình của 12 tháng gần nhất, không lấy số ghi trong giấy phép nếu sản lượng đã thay đổi.
- Rà soát hồ sơ và cấu hình truyền dữ liệu, sửa toàn bộ tên cơ quan quản lý theo tên mới.
- Kiểm tra hiệu lực giấy chứng nhận VIMCERTS của đơn vị đang cung cấp dịch vụ quan trắc cho cơ sở mình.

Cần hỗ trợ đối chiếu cho chính cơ sở của bạn?
Vietmap Environment là đơn vị cung cấp và lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục cho nước thải, khí thải, nước mặt và nước ngầm trên cả nước.
Nếu bạn đang không chắc cơ sở của mình thuộc nhóm nào trong Phụ lục XXVIII, hoặc cần rà soát lại hồ sơ và đường truyền dữ liệu sau khi Nghị định 48/2026 áp dụng, hãy liên hệ với chúng tôi. Đội kỹ thuật sẽ đối chiếu miễn phí dựa trên giấy phép môi trường và số liệu lưu lượng thực tế của cơ sở, trả lời rõ ràng cơ sở có phải lắp hay không, cần đo những thông số nào.