SUP-LMQ là đồng hồ đo lưu lượng kênh hở bằng siêu âm của Supmea, dùng kết hợp với máng đo hoặc đập tràn để đo lưu lượng tại cửa xả nhà máy xử lý nước thải, nước thải doanh nghiệp, cống đô thị và kênh tưới tiêu. Phương pháp đo không tiếp xúc nên bền hơn thiết bị tiếp xúc trong môi trường nhiều cặn bẩn hoặc ăn mòn.
Nguyên lý đo
Thiết bị đo trực tiếp mức nước trong máng hoặc đập. Đầu dò phát xung siêu âm xuống mặt nước rồi nhận sóng phản xạ; khoảng cách D = C × t / 2 (C là tốc độ âm thanh, t là thời gian đi và về), từ đó trừ ra mức nước. Mức nước được quy đổi sang lưu lượng theo quan hệ mức - lưu lượng của loại máng hoặc đập đã chọn.
Trong kênh thường, quan hệ mức - lưu lượng phụ thuộc độ dốc và độ nhám nên không ổn định; máng hoặc đập tạo ra quan hệ ổn định phụ thuộc kích thước kết cấu. Các loại thông dụng là đập tam giác vuông, đập chữ nhật và máng Parshall, ngoài ra còn có đập hình thang. Máy cho chọn kiểu máng, đập và góc đập tam giác, bề rộng họng Parshall trong menu.
Chọn máng, đập và lắp đầu dò
Theo hướng dẫn của hãng: lưu lượng tối đa dưới 40 L/s nên dùng đập tam giác vuông; trên 40 L/s nên dùng máng Parshall; trên 40 L/s nhưng đoạn kênh thượng lưu ngắn thì dùng đập chữ nhật. Nếu điều kiện cho phép nên ưu tiên máng Parshall.
Đầu dò đặt thẳng phía trên điểm quan trắc mức, mặt phát hướng thẳng xuống mặt nước và được cân bằng bằng thước thủy. Với máng Parshall, điểm quan trắc cách thượng lưu 0.1-0.5 m; với đập tam giác và đập chữ nhật, đặt cách tấm đập 3-4 lần mức nước lớn nhất. Khi mặt nước có rác, bọt hoặc dao động mạnh, có thể lắp trong giếng tĩnh có đường kính trong lớn hơn 50 cm, thành nhẵn, và khoảng cách từ mặt phát đến mức nước cao nhất tối thiểu 0.5 m.
Khi cài đặt cần nhập chiều cao đầu dò so với điểm không của máng, đặt giá trị lưu lượng ứng với 4 mA và 20 mA. Thông số vùng mù không tự thay đổi mà chỉ chỉnh theo hướng dẫn của hãng.
Thông số kỹ thuật chính
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Supmea |
| Nguyên lý đo | Siêu âm không tiếp xúc đo mức nước tại máng hoặc đập tràn, quy đổi mức sang lưu lượng |
| Kiểu thiết bị | Liền hoặc tách rời |
| Dải lưu lượng | 0.1 L/s - 99,999.99 m³/h |
| Lưu lượng tích lũy | Tối đa 4,290,000,000.00 m³ |
| Tầm đo mức tối đa | 3 m |
| Sai số đo mức | 0.5 % |
| Độ phân giải | 3 mm hoặc 0.1 % (lấy giá trị lớn hơn) |
| Sai số lưu lượng | Máng, đập tiêu chuẩn: 1-5 %; máng, đập phi tiêu chuẩn: 10-30 % |
| Màn hình | LED |
| Ngõ ra tương tự | 4-20 mA (4 dây), tải 750 Ω |
| Ngõ ra rơ-le (tùy chọn) | 2 nhóm: 220 VAC / 8 A hoặc 24 VDC / 5 A |
| Nguồn cấp | Chuẩn 24 VDC 100 mA; tùy chọn 220 VAC +15 % 50 Hz, 12 VDC, pin, năng lượng mặt trời |
| Truyền thông (tùy chọn) | RS-485, RS-232, Modbus |
| Nhiệt độ môi trường | Màn hình: -20 đến +60 °C; đầu dò: -20 đến +80 °C |
| Độ ẩm | ≤ 90 % RH, không ngưng tụ |
| Cấp bảo vệ | Kiểu liền: màn hình IP67, đầu dò IP68; kiểu tách rời: màn hình IP65, đầu dò IP68 |
| Cáp đầu dò (kiểu tách rời) | Chuẩn 10 m, dài nhất 100 m |
| Vật liệu đầu dò | ABS tiêu chuẩn; Teflon cho môi trường ăn mòn |
| Lắp đầu dò | Ren M48 × 2 mm kèm đai ốc |
Lưu ý khi chọn cấu hình
Sai số lưu lượng phụ thuộc chủ yếu vào việc máng hoặc đập có đạt chuẩn hay không và điều kiện chảy tự do. Với kênh phi tiêu chuẩn cần cung cấp thông số kích thước cho hãng để xây dựng quan hệ mức - lưu lượng. Số liệu về sai số mức trong bản dữ liệu (0.5 %) và trong sách hướng dẫn có thể khác nhau, nên đối chiếu khi lập hồ sơ kỹ thuật.
VIETMAP Environment có thể hỗ trợ khảo sát kênh, chọn máng hoặc đập, lắp đặt đầu dò, hiệu chuẩn điểm không và truyền dữ liệu lưu lượng về trạm quan trắc.